vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72/2003 quyển số 01 ngày 06/8/2003 của Ủy ban nhân dân xã Hội Bài, huyện Tân Thành (nay là xã Tân Hải, thị xã Phú Mỹ) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Đức V-Nguyễn Thị Hồng S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 37/2022/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2022/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Võ Đức V, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp 7, xã H huyện P, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: 133 đường N, phường R, thành phố VT, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Bà Nguyễn Thị Hồng S, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 3, thôn X, xã Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Đức V tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2014 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hòa, huyện Tân Thành (nay là thị xã Phú Mỹ) theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 67 quyển số 01, ngày 21/8/2014.

Quá trình sống chung, vợ chồng sống chung hạnh phúc đến cuối năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng. Vợ chồng đã ly thân với nhau từ cuối năm 2020 đến nay. Nay bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Đức V nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Đức V được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 17 tháng 3 năm 2022, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Hồng S và ông Võ Đức V thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S có 01 con chung. Khi ly hôn ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S thỏa thuận và theo nguyện vọng của con chung, giao con chung Võ Ngọc Th, sinh ngày 12/12/2014 cho bà Nguyễn Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Võ Đức V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/4/2022 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 72/2003 quyển số 01 ngày 06/8/2003 của Ủy ban nhân dân xã Hội Bài, huyện Tân Thành (nay là xã Tân Hải, thị xã Phú Mỹ) tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).

Về con chung: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S có 01 con chung. Khi ly hôn ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S thỏa thuận và theo nguyện vọng của con chung, giao con chung Võ Ngọc Th, sinh ngày 12/12/2014 cho bà Nguyễn Thị Hồng S trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Võ Đức V cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/4/2022 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì hàng tháng còn phải trả thêm tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Sau khi ly hôn ông Võ Đức V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0005866 ngày 01 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Ông Võ Đức V và bà Nguyễn Thị Hồng S đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ