- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự - Anh Đỗ Viết C, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn TĐ 1, xã TT, thị xã HT, tỉnh…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 27 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY- TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, các Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 83/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Viết C, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn TĐ 1, xã TT, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Thị Thùy N, sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn TĐ 1, xã TT, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N đăng ký kết hôn vào ngày 09/10/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã TT, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên về quan hệ hôn nhân giữa anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống với nhau không hạnh phúc. Hiện nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn, đoàn tụ được.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N.
. Về con chung và việc nuôi con: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Đỗ Gia H, sinh ngày 24/11/2013, Đỗ Ngọc Tường V, sinh ngày 16/11/2015, Đỗ Ngọc An N, sinh ngày 20/3/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thùy N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc Tường V và Đỗ Ngọc An N, giao cho anh Đỗ Viết C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia H, hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với cháu Tường V và cháu Gia H. Còn đối với con chung là Đỗ Ngọc An N thì anh Đỗ Viết C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con Đỗ Ngọc An N mỗi tháng là 2.000.000 đồng; Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu An N trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N trình bày vợ chồng tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N xác định vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N thuận tình ly hôn.
- Về con chung và việc nuôi con: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N công nhận vợ chồng có 03 người con chung là Đỗ Gia H, sinh ngày 24/11/2013, Đỗ Ngọc Tường V, sinh ngày 16/11/2015, Đỗ Ngọc An N, sinh ngày 20/3/2018. Hai bên thỏa thuận giao cho chị Nguyễn Thị Thùy N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Ngọc Tường V và Đỗ Ngọc An N, giao cho anh Đỗ Viết C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Gia H, hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với cháu Tường V và cháu Gia H. Còn đối với con chung là Đỗ Ngọc An N thì anh Đỗ Viết C tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con Đỗ Ngọc An N mỗi tháng là 2.000.000 đồng; Thời gian cấp dưỡng tiền nuôi con kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu An N trưởng thành (từ đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thùy N có đơn yêu cầu thi hành án, anh Đỗ Viết C không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N xác định vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: là 300.000 đồng, anh Đỗ Viết C và chị Nguyễn Thị Thùy N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà anh Đỗ Viết C đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001282 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế và số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng mà chị Nguyễn Thị Thùy N đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001283 ngày 14/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã Hương Thủy; - UBND xã TT (ĐKKH ngày 09/10/2012); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |