- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 08 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Điêu Thị Bích Lượt;
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Hồng Quân - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thanh Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 61/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 63/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị Thùy V- sinh năm 1995;
ĐKHKTT: Khu 5, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ;
- Anh Phạm Văn N - sinh năm 1992;
ĐKHKTT: Khu 5, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ;
Hiện anh N đang ở Đài Loan không xác định được địa chỉ cụ thể
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L
Đều TT: Khu 5, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
(Ông T có mặt, chị V, anh N, bà L đều có đơn xin giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, đơn đề nghị và bản tự khai của chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N kết hôn ngày 24/12/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Y - huyện H trên cơ sở tự nguyện. Thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống hòa thuận. Đến năm 2016, anh N đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan, từ đó vợ chồng anh chị thường mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống.
Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Bình M, sinh ngày 17/5/2014 và cháu Phạm Phú A, sinh ngày 17/06/2016. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận: Anh Phạm Văn N sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phạm Bình M và cháu Phạm Phú A, chị Trần Thị Thùy V không phải cấp dưỡng nuôi 02 cháu cho anh N.
Do anh Phạm Văn N đang lao động ở Đài Loan, vợ chồng anh chị thỏa thuận tạm giao cháu Phạm Bình M và cháu Phạm Phú A cho bố mẹ đẻ của anh N là ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L; Đều có địa chỉ: Khu 5, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 cháu cho đến khi anh N về nước.
Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Ông bà đều nhất trí khi chị V và anh N ly hôn, ông bà sẽ thay anh N chăm sóc, nuôi dưỡng 02 cháu Phạm Bình M và cháu Phạm Phú A cho đến khi anh Phạm Văn N về nước. Ông, bà cam kết có trách nhiệm đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng các cháu tốt nhất.
Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ phát biểu quan điểm: Đề nghị Tòa án xem xét
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về nuôi con chung giao cháu Phạm Bình M, sinh ngày 17/5/2014 và cháu Phạm Phú A, sinh ngày 17/06/2016 cho anh Phạm Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chị Trần Thị Thùy V không phải cấp dưỡng nuôi 02 cháu. Tạm giao 02 cháu Phạm Bình M và cháu Phạm Phú A cho ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L (là bố mẹ đẻ của anh N) nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi anh N về nước.
Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác định vợ chồng không có nên không giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N mỗi người chịu ½ tiền lệ phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ nhận định:
Về quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, trong quá trình chung sống, hai vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Bình M, sinh ngày 17/5/2014 và cháu Phạm Phú A, sinh ngày 17/06/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận anh Phạm Văn N sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và cháu A, chị V không phải cấp dưỡng nuôi hai cháu cho anh N. Do anh N đang lao động tại Đài Loan, nên anh chị thỏa thuận tạm giao hai cháu cho ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L là bố mẹ đẻ của anh N nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến khi anh N về Việt Nam. Ông T và bà L cũng nhất trí và cam kết sẽ có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu cho đến khi anh Ntrở về. Cháu M có nguyện vọng xin ở với anh N, hiện hai cháu đang ở với ông T, bà L. Xét thấy, thỏa thuận của chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N, ông T, bà L phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, công nợ, công sức chung: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N đều phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 361, 362, 365, 366 và Điều 370 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N.
[2] Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N: Giao cháu Phạm Bình M, sinh ngày 17/5/2014 và cháu Phạm Phú A, sinh ngày 17/06/2016 cho anh Phạm Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi hai cháu thành niên. Chị V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh N. Tạm giao hai cháu M, cháu A cho ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị L nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi anh Phạm Văn N về Việt Nam.
Chị Trần Thị Thùy V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản, công nợ chung, công sức : Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N xác định không có nên Tòa án không giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Trần Thị Thùy V và anh Phạm Văn N mỗi người phải chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị Trần Thị Thùy V đã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000069 ngày 20/5/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Trần Thị Thùy V 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Cục THADS tỉnh Phú Thọ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Điêu Thị Bích Lượt |