- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Như P - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như P và chị Trần Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Định ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
THnh phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Mai Hương Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Giang - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp: Bà Đặng Thị Phương Nhung - Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 37/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”,
Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 106/2022/QĐ-ST ngày 12 tháng 8 năm 2022. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đỗ Như P, sinh năm 1989 Đăng ký hộ khẩu: Thôn AN, xã YT, huyện YY, tỉnh Nam Định. Hiện cư trú tại: Đài Loan 2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1996 Đăng ký hộ khẩu: Thôn AN, xã YT, huyện YY, tỉnh Nam Định. + Người đại diện theo ủy quyền của anh Đỗ Như P để giao, nhận các văn bản tố tụng: Chị Vũ Thị Nhung, sinh năm 1982 Nơi cư trú: CT1A khu đô thị Định Công, phường Định Công, quận Hoàng Mai, tHnh phố H Nội [Tại phiên họp: Có mặt chị H, Nhung; Vắng mặt anh P (có đơn xin giải quyết vắng mặt)].
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai, anh Đỗ Như P, chị Trần Thị H đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 01-10-2014 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Tân - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định.
Trong quá trình chung sống, anh P và chị H thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Hiện tại anh P đang cư trú và lao động tại Đài Loan, còn chị H sinh sống tại Việt Nam; khoảng cách địa lý xa cách nên vợ chồng ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khi anh P đi xuất khẩu lao động. Đến nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể Hn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Anh P và chị H có 01 con chung là cháu Đỗ Thị Minh Thư, sinh ngày 05-06-2015. Khi ly hôn, anh P, chị H thỏa thuận giao con chung là cháu Đỗ Thị Minh Thư cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không yêu cầu anh P phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đỗ Như P, chị Trần Thị H đều thống nhất tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
Tại phiên họp sơ thẩm:
Chị Trần Thị H vẫn giữ nguyên quan điểm đã trình bày tại bản tự khai và đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Anh Đỗ Như P đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ việc cũng như tại phiên họp.
Chị Vũ Thị Nhung nhất trí nhận sự ủy quyền của anh Đỗ Như P, có trách nhiệm thay anh P nhận các văn bản tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự tại Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
+ Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh Đỗ Như P có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, nên được chấp nhận.
Về nội dung: Anh Đỗ Như P, chị Trần Thị H đều thống nhất xin ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh P, chị H là hoàn toàn tự nguyện nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của anh P và chị H về việc giao con chung là cháu Đỗ Thị Minh Thư cho chị Trần Thị H nuôi dưỡng và anh Đỗ Như P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Đỗ Như P, chị Trần Thị H tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của anh P nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Đỗ Như P có đăng ký hộ khẩu tại thôn An Nhân
- xã Yên Tân - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định, nhưng hiện đang cư trú và làm việc tại Đài Loan, nên căn cứ Điều 37, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.
Anh P có đơn xin giải quyết vắng mặt nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến Hnh mở phiên họp.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Như P và chị Trần Thị H có đăng ký kết hôn vào ngày 01-10-2014 tại Ủy ban nhân dân xã Yên Tân - huyện Ý Yên - tỉnh Nam Định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp. Hiện nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể chung sống cùng nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh P, chị H là tự nguyện, nên được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh Đỗ Như P và chị Trần Thị H có con chung là cháu Đỗ Thị Minh Thư, sinh ngày 05-06-2015. Hiện nay cháu đang sinh sống ổn định cùng với chị H, nên khi ly hôn anh, chị thống nhất giao cháu Thư cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đỗ Như P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thỏa thuận của anh P, chị H phù hợp với điều kiện thực tế, không trái pháp luật, đảm bảo được quyền lợi chính đáng của con chung, nên được chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung của vợ chồng: Anh Đỗ Như P, chị Trần Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm: Anh Đỗ Như P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 149, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Như P và chị Trần Thị H.
2. Về con chung: Giao chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đỗ Thị Minh Thư sinh ngày 05-06-2015, cho đến khi con chung trưởng tHnh đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự lập được; anh Đỗ Như P không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đỗ Như P có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của chị Trần Thị H.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Đỗ Như P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí mà anh P đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0006767 ngày 04-8-2022 của Cục Thi Hnh án Dân sự tỉnh Nam Định. Xác định anh Đỗ Như P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 18-8-2022.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nam Định; - Cục THADS tỉnh Nam Định; - UBND xã Yên Tân - Ý Yên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Mai Hương |