vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-HNGĐThanh Ba, ngày 31 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 giữa :

Nguyên đơn: Chị Lâm Thị H, sinh năm 1975

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Q, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Hoàng Xuân L, sinh năm 1973

Địa chỉ: Khu 15 xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L đều xác nhận vợ chồng có một con chung là Hoàng Thị Kim N - sinh ngày 26/6/2019. Hiện nay cháu N đang sống cùng chị H. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Giao cho anh L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Hoàng Thị Kim N - sinh ngày 26/6/2019, chị H cấp dưỡng nuôi con cùng anh L là 750.000đ/tháng kể từ tháng 4/2022 cho đến khi cháu N trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyên, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp cho gia đình và đất nông nghiệp: Chị Lâm Thị H và anh Hoàng Xuân L đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lâm Thị H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003325 ngày 23/2/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Chị Hải đã nộp đủ án phí.

Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ