vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2014, quyên số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố H cấp ngày 27 tháng 9 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 906/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Ngọc M, sinh năm 1989; địa chỉ: Đường A, Phường B, quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Anh Trần Thế V, sinh năm 1984; địa chỉ: Phường B, quận G, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 154/2014, quyên số 01/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận G, Thành phố H cấp ngày 27 tháng 9 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V có 01 con chung là cháu Trần Thế A, sinh ngày 06/6/2015. Giao con chung là cháu Trần Thế A cho chị Đặng Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu Trần Thế A đến tuổi trưởng thành, anh Trần Thế V cấp dưỡng nuôi con chung cháu Trần Thế A là 3.500.000 (Ba triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2022.

Anh Trần Thế V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Trần Thế V lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Đặng Ngọc M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần Thế V.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày chị Đặng Ngọc M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần Thế V chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng anh Trần Thế V còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V tự thỏa thuận; nợ chung: Chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Đặng Ngọc M và anh Trần Thế V phải chịu, chị Đặng Ngọc M tự nguyện chịu án phí thay cho anh Trần Thế V nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Bă trăm nghìn) đồng chị Đặng Ngọc M đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0047264 ngày 02 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Đặng Ngọc M được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp. Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Trần Thế V phải nộp.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ