- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trung Th - Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | S, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn 4, thị trấn S, huyện S, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 06 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 06 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1 . Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Nguyễn Trung T, sinh năm 1984.
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1985. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 27/9/2014 cho anh Nguyễn Trung T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Giao con chung Nguyễn Thị Tú A, sinh ngày 12/8/2019 giao cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Các đương sự không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và danh mục án phí, lệ phí Tòa án kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Anh Nguyễn Trung T nhận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004137 ngày 25/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh K. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND H.S; - UBND xã Ya Xiêr; - Chi cục THADS H.S; - Sở Tư pháp tỉnh K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ry Thị Mỹ Hoàng |