- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 18 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022, về việc: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa: Nguyên đơn: anh Bùi Văn T - Sinh năm 1997 Trú tại: thôn Đồng X, xã Xuân P, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: chị Hà Thị H - Sinh năm 1996 Trú tại: thôn Đồng X, xã Xuân P, huyện Như T, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H thống nhất có 01 con chung là Bùi Văn P, sinh ngày 05/9/2017. Ly hôn hai bên thống nhất, anh T trực tiếp nuôi cháu Bùi Văn P, chị H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2022 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Chị H có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Bùi Văn T và chị Hà Thị H thống nhất: Anh T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí anh T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: AA/2021/0003848 ngày 23/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Như Thanh. Anh T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Chị H 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Như Thanh; - UBND xã Xuân Phúc, H. Như Thanh; | Lê Văn Quân |