- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Dược ly hôn anh Bùi Văn Hiểu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | L, ngày 22 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC THỦY, TỈNH HÒA BÌNH
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Bùi Thị D, sinh năm 1999;
+ Anh Bùi Văn H; sinh năm1995
Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Ngày 08/9/2017, chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn H tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L (nay là xã T), huyện L, tỉnh Hòa Bình. Sau khi kết hôn, hai anh chị chung sống hòa thuận được hai năm thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Chị D và anh H đã tìm cách tháo gỡ mâu thuẫn trong gia đình nhưng không có kết quả, vì vậy mà đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau, chị D và anh H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Quá trình thụ lý, giải quyết, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa công nhận thuận tình ly hôn.
Từ những căn cứ nêu trên có cơ sở xác định tình trạng hôn nhân của chị D và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Ðiều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
. Về con chung: chị D và anh H có một con chung: Bùi Quang H, sinh ngày 05/11/2015. Hai anh chị thỏa thuận giao cháu H cho anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh H chưa yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị D có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: chị D, anh H thỏa thuận chị Dược nộp toàn bộ tạm ứng lệ phí, lệ phí tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Bùi Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Quang H, sinh ngày 05/11/2015 cho anh Bùi Văn H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh Hiểu chưa yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị D có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Chị D nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được đối trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000106 ngày 31/3/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lạc Thủy; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Lạc Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Hải Dƣơng |