vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U.

Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Phđã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0012133 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngoo Hồng Ph -Trịnh Thanh U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 35/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ngô Hồng Ph, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp Th, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Chị Trịnh Thanh U, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U chung sống với nhau ngày 27/10/2017, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Tiến, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống đến ngày 15/8/2021 thì chị U về nhà cha mẹ ruột ở ấp Hòa 1, xã Long Điền, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu sinh sống cho đến nay. Anh Ph nhiều lần liên hệ chị U về chung sống, cùng nhau chăm lo cho gia đình nhưng chị U từ chối và cho rằng vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm. Nay anh chị nhận thấy không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

Về con chung, tài sản và nợ chung: Anh chị xác định không có nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì anh Ph và chị U mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U.

2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Ngô Hồng Ph và chị Trịnh Thanh U mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Phđã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0012133 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi và số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị U đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0012134 ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; anh Ph và chị U đã nộp đủ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ