- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị n LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị Nhanh và anh Nguyễn Chí H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | B, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: chị Thị N, sinh năm: 1995 Bị đơn: anh Nguyễn Chí H, sinh năm: 1987 Cùng địa chỉ: ấp Tân Lập, xã TT, huyện B, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thị Nhanh và anh Nguyễn Chí H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thị N và anh Nguyễn Chí H.
- Về con chung: Giao 01 (một) con chung chưa thành niên tên: Nguyễn Thu V, sinh ngày 03/02/2018 cho chị Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi; Giao 01 (một) con chung chưa thành niên tên: Nguyễn Chí H1, sinh ngày 28/02/2013 cho anh Nguyễn Chí H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi. Chị N, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: chị N, anh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0017581 ngày 01/4/2022; Chi cục Thi hành án dân sự huyện B trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã Tân Thành, BĐ, BP; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Trần Văn Lượng |