- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nga - Chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy N và anh Huỳnh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-HNGĐ | An Lão, ngày 09 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thúy N, sinh năm 1985.
- Bị đơn:
Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1982.
Đồng địa chỉ: Thôn H, thị trấn A, huyện A, tỉnh Bình Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thúy N và anh Huỳnh Văn C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Thúy N và anh Huỳnh Văn C thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị Thúy N, anh Huỳnh Văn C cùng khai có 02 con chung là Huỳnh Lê Tâm N, sinh ngày 10/3/2008 và Huỳnh Lê Đ, sinh ngày 27/02/2012. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao con Huỳnh Lê Tâm N cho chị Lê Thị Thúy N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến trưởng thành; giao con Huỳnh Lê Đ cho anh Huỳnh Văn C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến trưởng thành. Tại thời điểm ly hôn không bên nào yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con, nên Tòa án không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.
2.3. Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Tòa án miễn xét.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị N thỏa thuận chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001047 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão. Chị N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND huyện An Lão; - Chi cục THADS huyện An Lão; - UBND thị trấn An Lão, huyện An Lão; (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh BĐ (phòng KTNV); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Giàu |