vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thùy Du, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1992.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Hoàng Đ xác định tình cảm vợ chồng giữa hai người đã thực sự hết nên hai người thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Thuy Dung - Nguyen Hoang Duc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thùy Du, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 37/2022/QĐST-HN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: “Ly hôn”Đồng Phú, ngày 16 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2022, giữa:

*Nguyên đơn: Trần Thị Thùy D, sinh năm 1991

Nơi cư trú: tổ 7, khu phố Tân An, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

*Bị đơn: Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1992 Nơi cư trú: tổ 7, khu phố Tân An, thị trấn Tân Phú, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị Thùy Du, sinh năm 1991 và ông Nguyễn Hoàng Đ, sinh năm 1992.

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Hoàng Đ xác định tình cảm vợ chồng giữa hai người đã thực sự hết nên hai người thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: có 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 29/9/2016 và Nguyễn Trần Phúc L, sinh ngày 01/11/2020.

Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: các bên thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung là cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 29/9/2016 và Nguyễn Trần Phúc L, sinh ngày 01/11/2020, cho bà Trần Thị Thùy D chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu L, P mỗi tháng 01 cháu là 1.000.000 (một triệu) đồng cho đến khi cháu L, P trưởng thành đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 16/3/2022 cho đến khi cháu L, P trưởng thành đủ 18 tuổi.

Trong thời gian nuôi con, bà Trần Thị Thùy D phải tạo điều kiện cho ông Nguyễn Hoàng Đ qua lại, thăm nom, chăm sóc con theo quy định của pháp luật.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó; cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung: bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Hoàng Đ không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm : Là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, bà Trần Thị Thùy D và ông Nguyễn Hoàng Đ thống thoả thuận là bà Trần Thị Thùy D nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà trần Thị Thùy D đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018743 ngày 08/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Phú,tỉnh Bình Phước.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ