vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trịnh

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Trịnh Mai D đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là các cháu: Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 21/8/2015 và cháu Nguyễn Trịnh Bảo L, sinh ngày 14/11/2018. Khi ly hôn anh K và chị D thống nhất, thỏa thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn K-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trịnh
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TS
TỈNH PT
Số: 37 /2022/QĐST – HN&GĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2022/TLST – HN&GĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn K, sinh năm 1991. Địa chỉ: xóm Tân T, xã Việt N, huyện Tân Y, tỉnh Bắc G.

Bị đơn: Chị Trịnh Mai D, sinh năm 1986. Địa chỉ: khu Bến G, xã Văn L, huyện T S, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn K và chị Trịnh

Mai D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Trịnh Mai D đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là các cháu: Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 21/8/2015 và cháu Nguyễn Trịnh Bảo L, sinh ngày 14/11/2018. Khi ly hôn anh K và chị D thống nhất, thỏa thuận.

- Giao cho anh Nguyễn Văn K được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 21/8/2015 đến khi khôn lớn thành niên.

- Giao cho chị Trịnh Mai D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Trịnh Bảo L, sinh ngày 14/11/2018. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh K và chị D được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: Anh K và chị D thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về án Phí: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện xin chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho anh K số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0007442 ngày 04/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T S, tỉnh PT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và Điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ