vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng R (G), sinh năm 1954; cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Bà Trương Kim O, sinh năm 1949; cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trương Hoàng G - Trương Kim O"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-DSĐ, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH BẠC LIÊU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Tăng Giàu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Hoàng 2. Ông Lê Văn Lil Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235, 244 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nGên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy nguyên đơn ông Trương Hoàng R (G) rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C rút toàn bộ yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 159/2018/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng R (G), sinh năm 1954; cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Trương Kim O, sinh năm 1949; cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Phan Thị C, sinh năm 1954; 2. Chị Trương Bích T, sinh năm 1979; 3. Anh Trương Hải Đ, sinh năm 1981; 4. Anh Trương Hiền N, sinh năm 1982; 5. Anh Trương Tấn L, sinh năm 1982; 6. Anh Trương Thái B, sinh năm 1984; Cùng cư trú ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của bà Phan Thị C, chị Trương Bích T, anh Trương Hải Đ, anh Trương Hiền N, anh Trương Tấn L và anh Trương Thái B: Ông Trương Hoàng R (G), sinh năm 1954; địa chỉ cư trú ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 7. Ông Nguyễn Việt H, sinh năm 1944; 8. Anh Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1978; 9. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985; 10. Cháu Nguyễn Khả M, sinh năm 2008; 11. Cháu Nguyễn Khả A, sinh năm 2012; Cùng cư trú ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Việt H: Bà Trương Kim O, sinh năm 1954; cư trú tại ấp L, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 12. Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; địa chỉ trụ sở ấp 3, thị trấn Gành Hào, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu; đại diện theo pháp luật: Ông Tô Minh Đ, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 13. Ngân hàng C; địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm, chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu Phước, chức vụ: Phó phòng giao dịch Đ; địa chỉ nhận thông báo: Ấp 4, thị trấn Gành Hào, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Ông Trương Hoàng R (G) và C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Hoàng R (G) phải chịu 300.000 đồng. Ông R đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0011466 ngày 10/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được hoàn trả lại toàn bộ số tiền nêu trên. C không phải chịu án phí. Đại diện ngân hàng C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 7.556.000 đồng theo biên lai thu số 0001895 ngày 06/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu được hoàn trả lại toàn bộ số tiền nêu trên.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản số tiền 7.550.000 đồng. Ông Trương Hoàng R (G) phải chịu toàn bộ và đã nộp xong. 3. Đương sự, có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ