- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.C TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-DS | TP. Cao Lãnh, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 363/2002/TLST-DS ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đặng Hoàng L, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 448, tổ 16, ấp 3, xã Ba Sao, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của ông L: Bà Ngô Thị Kim Xuyến, sinh năm 1960, địa chỉ: Số 33-35, đường Lê Văn Tám, tổ 34, khóm 3, Phường 1, TP.C, tỉnh Đ – là người đại diện trheo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 02/7/2022).
- Bị đơn :
. Ông Bùi Văn S, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số 98, đường Bà Huyện Thanh Quan, tổ 32, khóm 4, Phường 4, TP.C, tỉnh Đ.
. Bà Trần Thị Bạch T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Số 98, tổ 32, khóm 4, Phường A, TP.C, tỉnh Đ.
Địa chỉ hiện nay: Số 63, tổ 11, ấp 2, xã T, TP.C, tỉnh Đ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Hoàng L có bà Ngô Thị Kim Xuyến đại diện yêu cầu bà Trần Thị Bạch T trả cho ông Đặng Hoàng L số tiền 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng), không yêu cầu trả lãi. Không yêu cầu ông Bùi Văn S liên đới trả nợ.
- Bà Trần Thị Bạch T đồng ý trả cho ông Đặng Hoàng L số tiền 20.000.000 đồng. Bà T không yêu cầu ông Bùi Văn S liên đới trả nợ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm số tiền 500.000 đồng bà Trần Thị Bạch T tự nguyện chịu.
Trả lại cho Đặng Hoàng L tiền tạm án phí sơ thẩm đã nộp 500.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0011716, ngày 04/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.C, Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.