- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN CÁI RĂNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐST-DS | Cái Răng, ngày 01 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22.7.2022 về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2022/TLST-DS ngày 12.4.2022.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn L , sinh năm 1x
Bà Nguyễn Thị L , sinh năm 19x
Cùng địa chỉ: Số x, khu vực Yên H , phường Thường T , quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Thanh T , sinh năm 19x
HKTT: ấp Tân P , thị trấn Cái T , huyện Châu T , tỉnh Hậu Giang Tạm trú: x khu vực x, phường Ba L , quận Cái Răng, TP. Cần Thơ
BàNguyễn Thị Thu H , sinh năm 196x
Địa chỉ: , khu vực , phường Ba L , quận Cái Răng, TP. Cần Thơ Chỗ ở: x, khu vựcx, phường Ba L , quận Cái Răng, TP. Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nợ: Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện trả cho ông Lê Văn L và Nguyễn Thị L số tiền 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Phương thức trả nợ do cơ quan thi hành dân sự quyết định. Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chậm thi hành số tiền trên thì hàng tháng bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hồng Vang |