vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Địa chỉ: số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 37/2022/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 17 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Địa chỉ: số 266-268, Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D – Chức vụ: Tổng giám đốc

Đại diện ủy quyền: Nguyễn Văn G – Chức vụ: giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang.

Người được ủy quyền lại: Trần Song Hạ Q - Chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch Chợ Gạo – Chi nhánh Tiền Giang.

Địa chỉ: số 225, ấp T, xã T, huyện C, Tiền Giang.

+ Bị đơn: Võ Thị T, sinh năm 1966.

Địa chỉ: ấp P, xã L, huyện G, Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền 109.147.944đồng (Một trăm lẻ chín triệu một trăm bốn mươi chín ngàn chín trăm bốn mươi bốn đồng) bao gồm:

+ Khoản vay hợp đồng tín dụng số LD1902800020 ngày 28/01/2019 gồm tiền vốn 73.380.000đồng, tiền lãi trong hạn 6.183.431đồng, tiền lãi quá hạn 2.472.103đồng, tiền lãi chậm trả 264.967đồng.

+ Khoản vay thẻ tín dụng (số hợp đồng 3226901969 ngày 06/4/2019) gồm tiền vốn 22.301.925đồng, tiền lãi 4.617.518đồng.

Thời gian trả vào ngày 17/02/2023.

- Trả lãi phát sinh cho đến khi trả hết nợ gốc theo hợp đồng tín dụng số: LD1902800020 ngày 28/01/2019 và giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 3226901969 ngày 06/4/2019 giữa Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Tiền Giang phòng giao dịch Chợ Gạo và bà Võ Thị T.

- Kể từ khi Ngân hàng có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu bà T không thực hiện trả tiền theo thời gian trên thì tài sản thế chấp gồm:

Diện tích 300,6m2, thửa đất số 438, tờ bản đồ số 17, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH05738 do Uỷ ban nhân dân huyện Gò Công Tây cấp ngày 26/3/2015 cho bà Võ Thị T đứng tên.

Đất tại ấp P, xã L, huyện G, Tiền Giang. Theo hợp đồng thế chấp tài sản số LD1902800020 ngày 29/01/2019 giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây phát mãi để đảm bảo thi hành án.

Bà Võ Thị T có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi phí xem xét tại chổ là 1.000.000đồng (Một triệu đồng) khi án có hiệu lực pháp luật.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Võ Thị T tự nguyện chịu số tiền 2.728.600đồng án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín số tiền tạm ứng án phí 2.470.100đồng theo biên lai số 0006445 ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ