vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 23/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Số nhà 179/63 tổ 6, ấp LH, xã HN, huyện CL, tỉnh ến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Hoàng D tranh chấp vay với Bùi Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N N

NG H

H I H NGH VI T N M

H N H L H

Đ c l p - T do - H nh ph c

TỈNH ẾN TRE

Chợ Lách, ngày 23 tháng 3 năm 2022.

Số: 37/2022/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 139/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Số nhà 179/63 tổ 6, ấp LH, xã HN, huyện CL, tỉnh ến Tre.

* Bị đơn: Bà Bùi Thị P, sinh năm: 1964;

Địa chỉ: tổ 10 ấp TĐ, thị trấn CL, huyện CL, Bến Tre.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà P có nghĩa vụ trả cho Ông D số tiền vay là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng). Ghi nhận Ông D không yêu cầu tính lãi số tiền trên.

Về thời gian, phương thức trả tiền như sau:

Ngày 15/4/2022: Bà P trả cho Ông D số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Ngày 15/5/2022: Bà P trả cho Ông D số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Ngày 15/6/2022: Bà P trả cho Ông D số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Ngày 15/7/2022: Bà P trả cho Ông D số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng).

Ngày 15/8/2022: Bà P trả cho Ông D số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng).

ể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền nêu trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Bà P phải nộp án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Ông D phải nộp án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào tạm ứng án phí cho Ông D đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001814 ngày 13/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, Bến Tre. Ông D đã nộp đủ án phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ