vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ Tuyên án 04/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Võ Văn L, sinh năm 1974 Phan Thị N, sinh năm 1978 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyên đơn: Võ Văn L, sinh năm 1974 Phan Thị N, sinh năm 1978 Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện C, thành phố Cần Thơ."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỜ ĐỎ
TP. CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-DSCờ Đỏ, ngày 04 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Võ Văn L, sinh năm 1974

Phan Thị N, sinh năm 1978

Địa chỉ: ấp Q, xã H, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Huỳnh Trường G, sinh năm 1982

Địa chỉ: ấp T, thị trấn C, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Trần Bửu B, sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp L1, xã A, huyện C, thành phố Cần Thơ.

Đại diện ủy quyền: Ông Huỳnh Văn B1, sinh năm 1989

Địa chỉ: ấp Thới Thuận, thị trấn Cờ Đỏ, huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Bửu B sẽ tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng một phần diện tích là 194m2 tại thửa số 2054, tờ bản đồ số 3, loại đất cây lâu năm, toạ lạc tại ấp L1, xã A, huyện C, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC521556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02678 do ông Trần Bửu B đứng tên đã ký kết với ông Võ Văn L và bà Phan Thị N.

Công nhận quyền sở hữu 194m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên cho ông Võ Văn L và bà Phan Thị N (phần đất có vị trí, số đo cụ thể theo bản trích đo địa chính số 32/TTKTTNMT ngày 13/6/2022 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ).

Ông Võ Văn L và bà Phan Thị N được quyền liên hệ cơ quan chức năng để làm thủ tục tách thửa và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 2054, tờ bản đồ số 3, loại đất cây lâu năm, toạ lạc tại ấp L1, xã A, huyện C, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC521556, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02678 do ông Trần Bửu B đứng tên (kèm theo bản trích đo địa chính số 32/TTKTTNMT ngày 13/6/2022 của Trung tâm kỹ thuật – Sở Tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)

Đối với phần nhà xây dựng trên đất nguyên đơn, bị đơn thống nhất tự thỏa thuận, không tranh chấp.

Về giá trị hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nguyên đơn, bị đơn thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét giải quyết.

Về chị phí tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đã thỏa thuận và nộp xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng nguyên đơn đã nộp theo biên lai thu số 0009259 ngày 31 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ