- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 37/2022/QĐHNGĐ-ST |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Đỗ Hữu H, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Thôn La Khê B, xã Hương T, thành phố H, tỉnh T.
- Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Thanh X, sinh năm 1962;
Địa chỉ: Phòng 705, Nhà B, Khu Chung cư A2, Nam Cầu Cẩm Lệ, xã H, huyện Hòa V, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Các đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau về vấn đề tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và sự thỏa thuận đó đã đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Hữu H và bà Phạm Thị Thanh X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Đỗ Hữu H và bà Phạm Thị Thanh X xác định có 03 con chung là Đỗ Hữu Anh T, sinh ngày 16/6/1994, Đỗ Hữu Anh T1, sinh ngày 03/12/1995 và Đỗ Hữu Anh T2, sinh ngày 01/02/2006. Ly hôn, hai bên thỏa thuận: Bà X trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Hữu Anh T2, sinh ngày 01/02/2006. Ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai con Đỗ Hữu Anh T, sinh ngày 16/6/1994, Đỗ Hữu Anh T1, sinh ngày 03/12/1995 đã trên 18 tuổi và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không nuôi con vẫn được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đỗ Hữu H và bà Phạm Thị Thanh X xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm 300.000 đồng ông Đỗ Hữu H và bà Phạm Thị Thanh X mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông H và bà X đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà N ng theo biên lai số 0004336 ngày 13/7/2022. Ông H và bà X đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND phường Hòa Cường Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Vũ Hồng Hải |