vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Khiếu Thị M2 và anh Nguyễn Tiến V1 nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Khiếu Thị M2 và anh Nguyễn Tiến V1 nhất trí thoả thuận: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 16/9/201x và cháu Nguyễn Tiến M1, sinh ngày 11/6/201x cho chị Khiếu Thị M2 trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT Ly hôn Khiếu Thị M2 và Nguyễn Tiến V1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐCNTTLHThái Nguyên, ngày 01 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ 51, 55, 57, 58; 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Khiếu Thị M2và anh Nguyễn Tiến V1.

Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu đề ngày 23 tháng 03 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Khiếu Thị M2và anh Nguyễn Tiến V1.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Khiếu Thị M2, sinh năm 198x

Nơi ĐKHKTT : Tổ 16, phường QT, thành phố TN, tỉnh TN

Chỗ ở hiện nay: Tổ 11, phường TĐ, thành phố TN, tỉnh TN

2. Anh Nguyễn Tiến V1, sinh năm 198x

Nơi cư trú: Tổ 06, phường TĐ, thành phố TN, tỉnh TN

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 16/5/2022.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khiếu Thị M2 và anh Nguyễn Tiến V1 nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Khiếu Thị M2 và anh Nguyễn Tiến V1 nhất trí thoả thuận: Giao cả hai con chung là cháu Nguyễn Mai A, sinh ngày 16/9/201x và cháu Nguyễn Tiến M1, sinh ngày 11/6/201x cho chị Khiếu Thị M2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến V1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Tiến V1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cho cháu Nguyễn Mai A và cháu Nguyễn Tiến M1 với số tiền là 3.000.000đ/tháng/cháu (Tổng số tiền cấp dưỡng cho cả hai con là 6.000.000đ/tháng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/6/2022.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành nghĩa vụ trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành xong.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên, nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏa thuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ