- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T - Đỗ Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T2 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2022/QĐCNTTLH | TP. T2, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H1. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Phạm Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người khởi kiện: Chị Phạm Thị T, sinh năm 2000. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T1 2, xã V, thành phố T2, tỉnh T2. Nơi ở hiện nay: Thôn H, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh T2. 2. Người bị kiện: Anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Thôn T1 2, xã V, thành phố T2, tỉnh T2.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H1 có 01 con chung là con Đỗ Minh A, sinh ngày 02/12/2020. Ly hôn chị T và anh H1 thỏa thuận: Chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con Đỗ Minh A, sinh ngày 02/12/2020. Anh Đỗ Văn H1 cấp dưỡng nuôi con Đỗ Minh A 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con Đỗ Minh A đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn H1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Văn H1 không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. T2; - THADS TP. T2; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn: (UBND xã V, TP. T2, CNKH số 18 ngày 10/3/2021) - Lưu tại Tòa án. | THẨM PHÁN Chu Thị Tuyết |