- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 37/2022/QĐCNHGT-DS | Thạnh Phú, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Phạm Châu T với anh Phạm Hoàng T
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 05 tháng 9 năm 2022 của anh Phạm Châu T
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/09/2022 về sự thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Anh Phạm Châu T, sinh năm 1991. Nơi cư trú số: 67/2 ấp QH, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Anh Phạm Hoàng T, sinh năm 1984. Nơi cư trú số: 13/2 ấp QA, xã HL, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06/9/2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
Anh Phạm Hoàng T có nghĩa vụ trả cho anh Phạm Châu Tri số tiền là 49.800.000 đồng (Bốm mươi chín triệu tám trăm ngàn đồng). Thời gian và cách thức trả sau khi quyết định thỏa thuận của các bên có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải (3b) ; - VKSND huyện Thạnh Phú (1b); - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú (1b); - Lưu T.A(4b). Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HG: quyết định là Tòa án nhân dân cấp huyện (ví dụ: Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội thì ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI”; Ghi “TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO” nếu Tòa án nhân dân ra quyết định là Tòa án nhân dân cấp tỉnh. huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM). của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì bổ sung thêm căn cứ Điều 18. nghị giải quyết. nếu là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cần lưu ý đối với cá nhân, thì “Kính gửi: Anh Trần Văn B”). Tòa án mà ghi cơ sở để ra quyết định chỉ định Hòa giải viên là “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu”, “Xét lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện/người yêu cầu và sự đồng ý của Hòa giải viên được lựa chọn và Tòa án nơi Hòa giải viên đó làm việc”, “Xét thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên của các bên”, “Xét việc người khởi kiện/người yêu cầu không lựa chọn Hòa giải viên”. Nếu là quyết định thay đổi Hòa giải viên theo sự đề nghị của người bị kiện thì ghi “Xét đề nghị thay đổi Hòa giải viên của người bị kiện”. tại điểm (2) Quyết định số .... ngày ....”. viên được chỉ định và cho Hòa giải viên bị thay đổi. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đặng Văn Phương (1) Ghi tên Tòa án nhân dân cấp tỉnh của tỉnh đó nếu Tòa án nhân dân ra (2) và (3) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định, nếu là Tòa án nhân dân (4) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên theo căn cứ quy định tại Điều 18 (5) Ghi quan hệ tranh chấp/yêu cầu mà người khởi kiện/người yêu cầu đề (6) Ghi tên và địa chỉ của người khởi kiện/người yêu cầu, người bị kiện; tùy theo độ tuổi mà ghi ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi ghi họ tên (ví dụ: (7) Tùy từng trường hợp quy định tại Điều 17 Luật Hòa giải, đối thoại tại (8) Ghi tên Tòa án nhân dân nơi Hòa giải viên làm việc theo hướng dẫn (9) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thi ghi thêm cụm từ “và thay thế (10) Trường hợp thay đổi Hòa giải viên thì gửi quyết định cho Hòa giải |