- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ba Th và ông Y thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37 /2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Quang Ng, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1983.
Cùng trú tại: Số 108 đường N, tổ 09, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng kết hôn với nhau vào tháng 3 năm 2010, đăng ký kết hôn tại UBND xã Điện H, huyện Điện B( nay là thị xã Điện B), tỉnh Quảng Nam (số 13, quyển số 01 ngày 04/3/2010). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn vợ chồng sống tại địa chỉ: Số 108 đường N, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc từ khoảng giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Nhiều lần vợ chồng nói chuyện với nhau cũng như được gia đình hai bên nhiều lần khuyên nhủ nhưng không thành. Vì vậy, ông Ng và bà Y xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng đ· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng thỏa thuận: Giao con Nguyễn Quang H – Sinh ngày: 24/6/2010 cho ông Nguyễn Quang Ng trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Quang Bảo Ng – Sinh ngày: 10/3/2014 cho bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, đúng pháp luật nên Tòa án chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng xác nhận không có nên không xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng thỏa thuận: Giao con Nguyễn Quang H – Sinh ngày: 24/6/2010 cho ông Nguyễn Quang Ng trực tiếp nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Quang Bảo Ng – Sinh ngày: 10/3/2014 cho bà Nguyễn Thị Kim Y trực tiếp nuôi dưỡng và không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng xác nhận không có.
2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 08599 ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Nguyễn Quang Ng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Điện H; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ |