- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Nguyễn Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN KHÁNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Khánh, ngày 21 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị S.
Địa chỉ: thôn S, xã T, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L.
Địa chỉ: xóm 5B, xã N, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị S và anh Nguyễn Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con và tài sản: Chị Bùi Thị S và anh Nguyễn Văn L không có con chung, không tài sản chung và không công nợ với ai.
- Về án phí: Chị Bùi Thị S nộp 150.000 đồng án phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2013/0005409 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Chị Bùi Thị S còn được nhận lại 150.000 đồng trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện Yên Khánh. - Chi cục THADS huyện Yên Khánh. - UBND xã N. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Hữu Ý |