- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khương - Tâm"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 15 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Đình K, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Thôn G, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1994;
HKTT: Thôn G, xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Địa chỉ hiện nay: Số nhà 12, ngõ 614, đường L, phường K, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 15/02/2012 là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại gia đình anh K tại thôn Gia Lạc, xã Hồng Lý. Vợ chồng hòa thuận được đến đầu năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên cãi chửi nhau, không tôn trọng nhau. Anh K và chị T không có biện pháp gì nên mâu thuẫn không giải quyết được. Vì vậy, cả hai đã quyết định sống ly thân, mỗi người một nơi từ cuối năm 2018 đến nay. Tòa án đã hòa giải, động viên để anh K và chị T đoàn tụ nhưng anh K và chị T đều xác định việc ly hôn đã suy nghĩ kỹ nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T đều có 02 con chung là Vũ Thị Anh T, sinh ngày 13/8/2012 và Vũ Thị Anh T1, sinh ngày 31/5/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận và đề nghị Tòa án giao cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên đều không có yêu cầu. Cháu Thư có nguyện vọng được anh K nuôi dưỡng.
Về quan hệ tài sản: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T thỏa thuận: Ly hôn, giao cho anh Vũ Đình K trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Vũ Thị Anh T, sinh ngày 13/8/2012 và Vũ Thị Anh T1, sinh ngày 31/5/2014. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên đều không có yêu cầu.
Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh K và chị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Đình K và chị Hoàng Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001064 ngày 24/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã H, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |