- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Ngọc Thị L và bị đơn anh Hoàng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị L và anh Hoàng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 37/2021/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 51/2021/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 4 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị L, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C, xã L, huyện Sơn Đ, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Ngọc Thị L và anh Hoàng Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cho anh Hoàng Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Thị Ngọc N, sinh ngày 15/8/2019. Về cấp dưỡng nuôi con anh T không có yêu cầu. Chị L được quyền thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị L. 2.2. Về án phí: Chị Ngọc Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ 150.000đồng vào tiền đã nộp tạm ứng án phí DSST, theo biên lai số AA/2010/007342 ngày 23/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả chị L 150.000đồng tiền tạm ứng án phí chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã L; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |