- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn N - C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Đăk Tô, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK TÔ, TỈNH KON TUM
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 212; 213; 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 58; 81; 82 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 58/2021/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 9 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trương Thị N, sinh năm 1993
- Anh Đoàn Minh C, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã D B, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C kết hôn ngày 13/4/2011, có đăng ký kết hôn tại UBND xã D B, huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không còn quan tâm đến nhau, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn. Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của con và phù hợp với nguyện vọng của con nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của chị Nữ và anh Cường.
Về tài sản chung: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị N nhận chịu toàn bộ lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Trương Thị N trực tiếp nuôi con Đoàn Ngọc Bảo V, sinh ngày 14/10/2018.
Anh Đoàn Minh C trực tiếp nuôi con Đoàn Ngọc T, sinh ngày 23/12/2010.
Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C không phải cấp dưỡng nuôi con; có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Minh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Thị N nhận chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số AA/2010/0003939 ngày 10/9/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Tô, tỉnh Kon Tum. Chị Trương Thị N đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND huyện Đăk Tô; - Chi cục THA dân sự huyện Đăk Tô; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu QĐ; hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Bá Bình |