- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình P - Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình P và chị Nguyễn Thị M 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST- HNGĐ | Ba Đồn, ngày 16 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Đình P, sinh năm: 1964; Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Khánh Hòa;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: Tổ dân phố C, phường Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Đình P và chị Nguyễn Thị M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Trần Thị Thùy T, sinh ngày 02/10/1989; Trần Thị Bông N, sinh ngày 01/02/1993; Trần Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 09/10/2002. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận hiện các con đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống vợ chồng có một số tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Đình P và chị Nguyễn Thị M mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Hai bên đương sự thoả thuận anh P nộp thay chị M tiền án phí, nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007088 ngày 11 tháng 3 năm 2021. Trả lại cho anh Phán 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã B; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS thị xã B; - Các đương sự; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tưởng Thị Hà |