- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA N TỈNH ĐẮK N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 04 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA N, TỈNH ĐẮK N
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 33/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Văn H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Nghĩa Đ, thành phố Gia N, tỉnh Đắk N.
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ dân phố 3, phường Nghĩa Đ, thành phố Gia N, tỉnh Đắk N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 59, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk cấp ngày 29/3/2010.
Theo đơn yêu cầu ngày 17/5/2021 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/5/2021, Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Anh chị thoả thuận giao cháu Trần K, sinh ngày 10/4/2010 cho Anh Trần Văn H và giao cháu Trần Thiên H, sinh ngày 15/9/2015 cho Chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi; không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng, tài sản và nợ chung.
Tòa án nhân dân thành phố Gia N đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn; tự nguyện thoả thuận được vấn đề nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng, tài sản và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Trần K, sinh ngày 10/4/2010 cho Anh Trần Văn H và giao cháu Trần Thiên H, sinh ngày 15/9/2015 cho Chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi các con đủ 18 tuổi.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng, tài sản và nợ chung: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H và Chị Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002524 ngày 18/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia N, tỉnh Đắk N.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk N; - VKSND tỉnh Đắk N; - VKSND thành phố Gia N; - Chi cục THADS thành phố Gia N; - UBND thị trấn Buôn Trấp, huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hồng |