- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thế D với bị đơn Nguyễn Thị Tuyết T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 56/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thế D, sinh năm 1988 Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1992 Trú tại: Thôn Q, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Tạm trú: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Nguyễn Thế D với bị đơn Nguyễn Thị Tuyết T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Thảo L, sinh ngày 13/7/2012 cho bị đơn Nguyễn Thị Tuyết T trực tiếp nuôi dưỡng. Nguyên đơn Nguyễn Thế D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2 Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Nguyên đơn Nguyễn Thế D tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số AA/2019/0002292 ngày 16/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, nên được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Hòa Mỹ Tây H. Tây Hòa (số GCNKH 37/2011) - VKSND huyện Tây Hòa; - CC THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mộng Tuyền |