vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm: 1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Ninh Bình, chỗ ở hiện tại: số nhà 04, ngõ 51, đường T, phố B, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Tạ Hữu K, sinh năm: 1993, trú tại: thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bì… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Quỳnh A - Tạ Hữu K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-HNGĐHoa Lư, ngày 19 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOA LƯ, TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Kim Oanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Khuyến

Ông Phạm Đức Thọ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Quỳnh A, sinh năm: 1995, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Ninh Bình, chỗ ở hiện tại: số nhà 04, ngõ 51, đường T, phố B, phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Tạ Hữu K, sinh năm: 1993, trú tại: thôn Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Tạ Hữu K và chị Nguyễn Thị Quỳnh A thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung Tạ Ngọc Quỳnh Tr, sinh ngày 12/4/2015 và Tạ Bảo An, sinh ngày 19/5/2019 cho chị Nguyễn Thị Quỳnh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng;

Anh Tạ Hữu K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Quỳnh A là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng/cháu/tháng kể từ tháng 8 năm 2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh K có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trôm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Quỳnh A. Khi cần thiết, anh K, chị Quỳnh A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Chị Quỳnh A nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/01269 ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Chị Quỳnh A còn phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ