vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: 1. Về con chung của Vợ chồng: Giao con chung là cháu Nguyen Ngoc H; Sinh ngày 16/01/2017 cho chịBui Thi Huyen T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh V cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng), kể từ thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bui Thi Huyen Trang va Nguyen Dinh Vu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYEN CAN L, TINH HA T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST- HNGĐCan L, ngày 20 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2021/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2021 giữa chịBui Thi Huyen T; Sinh năm: 1997; địa chỉ:Thon Son B,xa Thuong L, huyen Can L, Tinh Ha T và anhNguyen Dinh V; Sinh năm: 1996; địa chỉ:Thon Son B,xa Thuong L, huyen Can L, Tinh Ha T.

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Bui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

2.1. Về con chung của Vợ chồng: Giao con chung là cháu Nguyen Ngoc H; Sinh ngày 16/01/2017 cho chịBui Thi Huyen T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh V cấp dưỡng nuôi con chung một tháng 1.000.000 đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng một lần, anh Vũ có quyền đi lại thăm mon, chăm sóc cháu H không được ai cản trở, ngăn cấm.

2.2. Về tài sản chung: ChịBui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V thống nhất thoả thuận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nợ chung: ChịBui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V không vay nợ ai cung không ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về án phí: ChịBui Thi Huyen T và anhNguyen Dinh V thỏa thuận chị T chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0006860 ngày 20/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyen Can L. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ