- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Vũ Văn Tuấn - Quàng Văn Thiên+Lường Thị Vân Hương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA __________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-DS, ngày 12 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Văn T. Địa chỉ: Số nhà 11, tổ 3, phường Q thành phố S, tỉnh Sơn La
Bị đơn: Ông Quàng Văn Th và bà Lường Thị Vân H. Địa chỉ: Bản C, phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Quàng Thị Th. Địa chỉ: Bản C, phường A thành phố S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Vũ Văn T; ông Quàng Văn Th và bà Lường Thị Vân H; bà Quàng Thị Th tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
Ông Quàng Văn Th và bà Lường Thị Vân H; bà Quàng Thị Th nhất trí trả lại 90,8 m2 đất ở đô thị và tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 4, tường xây 110mm mái lợp tôn, nền lát gạch ceramic (xây dựng trên toàn bộ diện tích đất) tại thửa đất số 185, tờ bản đồ số 380-12, địa chỉ: Bản C, phường A, thành phố S, tỉnh Sơn La cho ông Vũ Văn Tđất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số seri CN131540; số vào sổ cấp GCN: CS0073; Quyết định số 998/QĐ-VPĐKĐĐ do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Sơn La cấp ngày 04/8/2020 cho người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất mang tên ông Vũ Văn T, năm sinh 1977, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: Tổ 3, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.
Thửa đất có tứ cận như sau: (theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 23/03/2021)
Phía Đông giáp hộ gia đình ông Quàng Văn Th (con trai ông Quàng Văn L);
Phía Tây giáp hộ gia đình ông M; bà Tòng Thị Th;
Phía Nam giáp hộ gia đình Quàng Văn Th (con trai ông Quàng Văn L);
Phía Bắc giáp đường dân sinh.
Về án phí:
Ông Quàng Văn Th và bà Lường Thị Vân H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại ông Vũ Văn Tsố tiền 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001478 ngày 12 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - Chi cục THADS TP Sơn La; - Các đương sự (2); - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |