- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Quận - Phan Thanh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẠC LIÊU Số: 37 /2021/QĐST-DS | Giá Rai, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2021/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2021 Về việc: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Q – sinh năm: 1961; bà Quách Thị T – sinh năm: 1963
Địa chỉ: khóm A, phường H P, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: ông Phan Thanh H – sinh năm: 1968; bà Lê Thị Đ – sinh năm: 1966
Địa chỉ: khóm A, phường H P, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Văn T– sinh năm: 1974; bà Lê Ngọc V– sinh năm: 1977
Địa chỉ: khóm A, phường H P, thị xã G R, tỉnh Bạc Liêu
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T có yêu cầu ông Phan Thanh H và bà Lê Thị Đ có nghĩa vụ thực hiện tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T phần đất diện tích 6.997m2 đất tại thửa sô 3 tờ bản đồ số 34 và thửa số 32 tờ bản đồ số 32 đất có vị trí như sau:
Hướng Đông: Giáp kênh Thổ Lát dài 36m;
Hướng Tây: Giáp đất ông Phan Thanh H dài 25m;
Hướng Nam: Giáp đất bà Trần Mỹ H dài 227,9m;
Hướng Bắc: Giáp đất ông Thạch S dài 224,7m
Đất hiện nay do ông Phan Thanh H đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 04 tờ bản đồ số 0020 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 650949.
Bị đơn ông Phan Thanh H và bà Lê Thị Đ đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T.
Buộc ông Phan Thanh H và bà Lê Thị Đ có nghĩa vụ thực hiện tách giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T phần đất diện tích 6.997m2 đất tại thửa sô 3 tờ bản đồ số 34 và thửa số 32 tờ bản đồ số 32 đất có vị trí như sau:
Hướng Đông: Giáp kênh Thổ Lát dài 36m;
Hướng Tây: Giáp đất ông Phan Thanh H dài 25m;
Hướng Nam: Giáp đất bà Trần Mỹ H dài 227,9m;
Hướng Bắc: Giáp đất ông Thạch S dài 224,7m
Theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa số 04 tờ bản đồ số 0020 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số E 650949.
Cơ quan Văn phòng đăng ký đất đai thị xã Giá Rai căn cứ vào Quyết định của Tòa án để điều chỉnh biến động hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp theo quy định pháp luật khi đương sự có yêu cầu.
Về chi phí đo đạc, thẩm định: ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, thẩm định tài sản tranh chấp là 3.680.000đ
Về án phí: ông Nguyễn Văn Q và bà Quách Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000đ. Ông Q đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002292 ngày 12/01/2021 được chuyển thu án phí 150.000đ, ông Quận được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai; bà Thu đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002293 ngày 12/01/2021 được nhận lại tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKS nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS thị xã Giá Rai; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; | Lê Quốc Khởi |