- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hồng M - Cầm Thị B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Hồng M sinh năm 1992 và chị Cầm Thị B sinh năm 1994, nơi ĐKHKTT và nơi ở: Bản CS, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đinh Hồng M và chị Cầm Thị B kết hôn với nhau từ năm 2013. Việc kết hôn là do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Các bên có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La vào ngày 11/11/2013 (số 41, quyển số 01) và có được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh M và chị B chung sống hạnh phúc được thời gian 03 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chính là do anh chị bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra cãi vã, không hạnh phúc. Mâu thuẫn giữa hai anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải cho nhưng không thành. Do tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai anh chị đều nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình cho ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh M và chị B vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh M và chị B.
Anh M, chị B có 02 con chung là cháu Đinh Gia B1 sinh ngày 06/8/2014 và cháu Đinh Bảo A sinh ngày 10/9/2018. Anh M, chị B thống nhất giao cháu Đinh Gia B1 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đinh Bảo A cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Anh M, chị B không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau của hai anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện của người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh M, chị B thống nhất không có tài sản chung và nợ chung vợ chồng.
Về lệ phí tòa án: Chị B nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Hồng M và chị Cầm Thị B nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đinh Bảo A sinh ngày 10/9/2018 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Đinh Gia B1 sinh ngày 06/8/2014 cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh M, chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, anh M, chị B được quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh M, chị B thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Không có
- Về các vấn đề khác: Không có
2. Về lệ phí Tòa án: Chị B nhận chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn theo quy định là 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0004215 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - UBND xã CS; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |