- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các D sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | G, ngày 22 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC D SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị Thu. Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1999 và kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2016 ngày 08-3-2016 của Ủy ban nhân dân thị trấn K, huyện G, tỉnh Gia Lai. Ông bà đã được Tòa án hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành; hai bên thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Về nuôi con chung: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị Tcó 02 con chung là Phạm Thị Hà (sinh ngày 17-9-2000) và Phạm Thị Thùy A (sinh ngày 14-10-2004). Ông bà đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con chung và sự thỏa thuận của ông bà bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. [3] Về chia tài sản chung: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị Tkhông yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị thỏa thuận ông D chịu toàn bộ lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có D sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các D sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị Tthuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung chưa thành niên là cháu Phạm Thị Thùy A (sinh ngày 14-10-2004) cho bà Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Phạm Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về chia tài sản chung: Ông Phạm Văn D và bà Trần Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn D chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai số 0006142 ngày 14-9-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Ông D đã nộp đủ lệ phí Tòa án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các D sự; - VKSND huyện G; - CCTHADS huyện G; - UBND thị trấn K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |