- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A và chị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Võ Trường A, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.
Chị Đinh Thị Ngọc Q, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Số 26, đường số X, phường Y, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến cãi vả, thời gian sống ly thân kéo dài từ tháng 10/2016 đến nay. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên anh A và chị Q cùng có yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q có 01 con chung là Đinh Duy H, sinh ngày 24/7/2017. Chị Q tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc chị Q không yêu cầu anh A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q cùng trình bày không có.
Về lệ phí Toà án: Anh A và chị Q phải chịu 300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q có một con chung là Đinh Duy H, sinh ngày 24/7/2017. Chị Q tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu H cho đến khi đủ 18 tuổi. Ghi nhận việc chị Q không yêu cầu anh A phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp có yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của cá nhân, cơ
quA, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Võ Trường A và chị Đinh Thị Ngọc Q cùng trình bày không có.
2. Về lệ phí Toà án:
- Anh Nguyễn Võ Trường A chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh A đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011426 ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Anh A đã nộp đủ lệ phí.
- Chị Đinh Thị Ngọc Q chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Q đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0011427 ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chị Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Ủy bA nhân dân phường Y, Quận K, TPHCM. | THẨM PHÁN Võ Thị Thanh Huệ |