vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Hữu N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hoàng Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn Hữu Ph, sinh ngày 25/5/2011 và Nguyễn Hữu T, sinh ngày 27/10/2012. Anh Nguyễn Hữu Ng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thanh H mỗi con chung số tiền 500.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị huyền xin ly hôn anh ngân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Hữu N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐYên Lập, ngày 03 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2020/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thanh H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khu Tân Hội, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu Tân Hội, xã Lương Sơn, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Hữu N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Hoàng Thanh H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung Nguyễn Hữu Ph, sinh ngày 25/5/2011 và Nguyễn Hữu T, sinh ngày 27/10/2012. Anh Nguyễn Hữu Ng cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thanh H mỗi con chung số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng, cấp định kỳ hàng tháng, kể từ ngày 01/3/2020 đến khi con đã thành niên. Anh Nguyễn Hữu Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Hoàng Thanh H cùng các thành viên gia đình không được cản trở.

Về tài sản chung; công nợ và công sức: Chị Hoàng Thanh H và anh Nguyễn Hữu Ng đều xác định không có, không đề nghị Tòa án xem xét, nên Tòa án không giải quyết.

Về án phí: Chị Hoàng Thanh H tự nguyện chịu cả cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Hoàng Thanh H đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001328 ngày 13/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ