- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 27 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 271/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Quang H - sinh năm: 1954; địa chỉ: Số 157/17 Trường C, phường 12, quận Tân B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị D - sinh năm 1974; Hộ khẩu thường trú: Thôn Tây N 2, xã Đại L, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa; Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố số 14, thị trấn Vạn G, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Phạm Quang H và bà Huỳnh Thị D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 (hai) con chung là Phạm Huỳnh Thùy D1 - sinh ngày 13/8/1991 và Phạm Huỳnh Thùy V - sinh ngày 07/5/1996. Hiện nay các con chung đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên ông H, bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Quang H và bà Huỳnh Thị D không có tài sản chung.
- Về án phí: Ông Phạm Quang H tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0000198 ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Ông H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn N; - Chi cục THADS huyện Vạn N; - UBND xã Đại L (GĐKKH số 01, quyển số 11 ngày 27/4/1992); - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Hòa Thanh |