vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2020/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 12 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2020/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lò Tiến Th, sinh năm 1978.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983.

Đều trú tại: Khu 5, thị trấn Than Uyên, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H có hai con chung là Lò Thảo M, sinh ngày 25/9/2009 và Lò Thảo Ng, sinh ngày 29/4/2014. Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận như sau:

Giao cho anh Lò Tiến Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lò Thảo Ng, sinh ngày 29/4/2014 cho đến khi cháu Ng thành niên (đủ 18 tuổi).

Giao cho chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Lò Thảo M, sinh ngày 25/9/2009 cho đến khi cháu M thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh Thuận, chị Hoa thực hiện quyền này.

- Về t s n chung v n chung: Anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng) anh Lò Tiến Th và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 75.000 đồng (

mươ lăm nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để anh Th nộp thay chị H số tiền án phí mà anh Th phải nộp. Xác nhận anh Th đã nộp 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2016/0000179 ngày 28/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. anh Lò Tiến Th được hoàn trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươ nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ