- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lường Thị Hằng xin ly hôn anh Lường Văn Luân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Số: 37/2020/QĐST- HNGĐ | Sông Mã, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST - HNGĐ, ngày 09/12/2019, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Lường Thị H, sinh năm 1989. Trú tại: Bản N, xã N Nghịu, huyện S, tỉnh Sơn La
- Bị đơn: Anh Lường Văn L, sinh năm 1989. Trú tại: Bản N, xã N, huyện S, tỉnh Sơn La.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Người đại diện: Ông Nguyễn Thế C - Giám đốc.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; các Điều 24, 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về ly hôn.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lường Thị H và anh Lường Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về con chung:
+ Chị Lường Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Lường Thảo V, sinh ngày 07/02/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật;
+ Anh Lường Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con Lường Uy V, sinh ngày 12/9/2014 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật;
Chị Lường Thị H và anh Lường Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị H, anh L được quyền đi lại thăm nom, giáo dục con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không đề nghị giải quyết trong vụ án này.
- Về nợ chung: Chị Lường Thị H chịu trách nhiệm thanh toán cho Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, số tiền nợ gốc còn lại là 26.000.000đ (hai mươi sáu triệu đồng) và lãi phát sinh khi hợp đồng đáo hạn.
- Về án phí: Chị Lường Thị H nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) và 650.000đ (sáu trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự giá ngạch - Tổng cộng là 800.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004523 ngày 09 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Chị Lường Thị H phải nộp tiếp là 500.000đ (năm trăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Mã; - UBND xã Nà Nghịu; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Phạm Bá Toàn |