- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị KIm L - Đặng Nguyễn Việt T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Nguyễn Việt T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1993; địa chỉ: Thôn Lệ, xã T, huyện V, Tp Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đặng Nguyễn Việt T, sinh năm 1989; địa chỉ: Thôn Lệ, xã T, huyện V, Tp Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Nguyễn Việt T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Nguyễn Việt T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Nguyễn Việt T xác định có 02 con chung là Đặng Việt P, sinh ngày 25.02.2011 và Đặng Thị Nhã T, sinh ngày 17.5.2015. Ly hôn, bà Trần Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Thị Nhã T; ông Đặng Nguyễn Việt T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đặng Việt P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Kim L và ông Đặng Nguyễn Việt T không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Trần Thị Kim L tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) bà Lệ đã nộp theo biên lai thu số 0000172 ngày 05.5.2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Bà Lệ đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại bà Trần Thị Kim L số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; -- Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã T, huyện V (Giấy chứng nhận kết hôn số 149, quyển số 02/2010-2011 ngày 13.12.2010); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệp |