- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về công nhận quyền sở hữu tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 106 Luật Đất đai; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 33/2020/QĐST-DS | Mỹ Đức, ngày 20 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết Tbộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết Tbộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Đồng nguyên đơn:
- Ông Vũ Đăng C sinh năm 1960.
- Bà Nguyễn Thị Lsinh năm 1962.
Cùng địa chỉ: Thôn TK, xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Bà Lê Thị Tuy sinh năm 1978.
Địa chỉ: Thôn TK, xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ông Nguyễn Bá T sinh năm 1978.
- Ông Vũ Văn N sinh năm 1973.
- Bà Lê Thị Tsinh năm 1980.
Cùng địa chỉ: Thôn TK, xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận diện tích 80m2 đất ở {Có sơ đồ chi tiết thửa đất kèm theo} tại thửa đất số 128, tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 2000 (Được UBND huyện Mỹ Đức cấp giấy chứng nhận QSD đất số CRI S 184963 ngày 21/11/2000, số vào sổ cấp GCN 1335 QSDĐ/364/2000/QĐ-UB đứng tên hộ Lê Thị Tuy) tại thôn TK, xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội nguồn gốc là tài sản chung của vợ chồng ông Nguyễn Bá T, bà Lê Thị Tuy. Công nhận ông T, bà Tuy đã chuyển nhượng xong Tbộ diện tích thửa đất nêu trên: cho ông Vũ Văn N và bà Lê Thị T là 53,4m2; cho ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị Llà 26,6m2. Công nhận ông Vũ Văn N, bà Lê Thị Tđã tặng cho ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị L xong diện tích 53,4m2 đất (nằm trong thửa đất nêu trên). Công nhận ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị Llà người sử dụng hợp pháp diện tích 80m2 đất tại thửa số 128, tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 2000 tại xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội (do đã nhận chuyển nhượng và cho tặng xong).
- Công nhận ngôi nhà 02 tầng tọa lạc trên diện tích xây dựng 80m2 đất nêu trên là tài sản chung của ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị Lệ.
- Ông Vũ Văn C và bà Nguyễn Thị Lđược quyền liên hệ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng 80m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 128, tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 2000 xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội {Có sơ đồ chi tiết thửa đất kèm theo}.
- Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Mỹ Đức có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị Ltại thửa số 128, tờ bản đồ số 01, đo đạc năm 2000, diện tích 80m2 tại thôn TK, xã AM, huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội (Căn cứ điểm d khoản 2 của Điều 106, Điều 195 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 79 của Nghị định số: 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 của Chính phủ và hướng dẫn tại văn bản số: 64/TANDTC-PC ngày 03/4/2019 của Tòa án nhân dân tối cao: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào quyết định của Tòa án để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho ông C, bà Lệ).
2.5. Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lphí Tòa án:
Ông Vũ Đăng C và bà Nguyễn Thị L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự công nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản, được trừ vào dự phí đã nộp; trả lại ông C, bà L150.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, Lphí Tòa án số 0002557 ngày 17/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Thắng |