- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/ QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 37/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Anh Vũ Văn G - Sinh năm: 1990. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 42 phố NT, phường A, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
* Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm: 1993. Hộ khẩu thường trú: Đường X, xã TH, huyện T, Hà Nội. Hiện ở tại: Số 16 ngách 222/16 ngõ 222 đường X, xã TH, huyện T, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: anh Vũ Văn G và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 09 tháng 6 năm 2011 tại Ủy ban nhân dân phường A, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ngày 28 tháng 11 năm 2016. Giấy chứng nhận kết hôn số 83. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2].Về con chung: Không có.
[3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh G, chị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
[4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
[5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Vũ Văn G và chị Nguyễn Thị T là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn G và chị Nguyễn Thị T.
II. Về con chung: Không có.
III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh G, chị T trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
IV. Lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn G tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án anh G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 14/02/2019, số biên lai AA/2016/0002840.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường A; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |