vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 18/05/2005 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu Minh Đ trư ng thành đủ 1 tuổi và anh M không Phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST- HNGĐMai Sơn, ngày 18 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

Căn cứ vào các Điều B2, Điều B3 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2,83, của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 91/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 06 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1981 và anh Vũ Văn M, sinh năm 1980 cùng trú tại tiểu khu B, thị trấn H L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Văn M kết hôn tr n cơ s tự nguyện từ năm 2004 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND thị trấn H L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 12/01/2004.

Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 8 năm th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguy n nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung, trong cuộc sống hôn nhân, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm d n đến cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cả hai đã xác nhận tình cảm không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị A, anh M v n giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn. Xét thấy hai b n thật sự tự nguyện ly hôn n n căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn của chị A, anh M.

Về con chung: Chị A , anh M có 01 con chung là cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 18/05/2005. Chị A, anh M thống nhất: Chị A trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Minh Đ cho đến tuổi trư ng thành, anh Vũ Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A. Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng và việc cấp dưỡng nuôi con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích mọi mặt của con chung chưa thành ni n quy định tại Điều 81 luật hôn nhân gia đ nh cần chấp nhận.

Về tài sản chung vợ chồng: Chị A, anh M tự nguyện thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

Về nợ chung vợ chồng: Chị A, anh M tự nguyện thỏa thuận, hông đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị A nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000VNĐ.

Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 06 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị A và anh Vũ Văn M nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Vũ Minh Đ, sinh ngày 18/05/2005 cho chị A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến hi cháu Minh Đ trư ng thành đủ 1 tuổi và anh M không Phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A.

Sau khi ly hôn, anh M được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

- Về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng: Chị A, anh M hông đề nghị Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản chung, nợ chung và có người h i iện th sẽ được giải quyết một vụ án hác.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị A nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn là 300.000 Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/000B86 ngày 04 tháng 06 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ