- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng Đình N và bà Ngô Thị K yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | Đồ Sơn, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỒ SƠN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Đình N, nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng;
- Bà Ngô Thị K, nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường H, quận Đ, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đình N và bà Ngô Thị K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hợp Đức, huyện Kiến Thụy, thành phố Hải Phòng, Chứng nhận kết hôn số 26, ngày 05-10-1989. Trong thời gian chung sống, ông bà thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, đến đầu năm 2016 thì mâu thuẫn giữa ông bà trở nên trầm trọng hơn. Nguyên nhân là do ông bà bất đồng với nhau về quan điểm sống, về phát triển kinh tế gia đình, về cách nuôi dạy con cái nên thường xuyên xảy ra cãi vã, xúc phạm lẫn nhau. Mâu thuẫn vợ chồng theo thời gian ngày càng trầm trọng. Mặc dù ông bà đã nhiều lần cố gắng khắc phục, tìm cách giải quyết mâu thuẫn, hai bên gia đình cũng đã tác động, khuyên giải nhưng không thành. Ông bà đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay và không còn quan tâm gì đến nhau, ai làm người đó tiêu, độc lập với nhau về kinh tế. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa ông N và bà K mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không có nguyện vọng hòa giải để giải quyết mâu thuẫn, quay về đoàn tụ. Vì vậy, việc ông N và bà K thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thuận tình ly hôn ngày 17 tháng 5 năm 2019 là có căn cứ.
Về con chung: Ông N và bà K có 02 con chung là Hoàng Thị Ng, sinh năm 1990 và Hoàng Đình C, sinh năm 1993. Các con đều đã thành niên, ông N và bà K không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông N và bà K không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông N và bà K thỏa thuận giao cho ông N nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông bà về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đình N và bà Ngô Thị K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông N và bà K có 02 con chung là Hoàng Thị Ng, sinh năm 1990 và Hoàng Đình C, sinh năm 1993. Các con đều đã thành niên nên ông N và bà K không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông N và bà K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông N nhận nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai số: 0006987 ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đồ Sơn, thành phố Hải Phòng; ông N đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Đồ Sơn; - Chi cục THADS quận Đồ Sơn; - UBND phường H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Trường |