vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-HNGĐM, ngày 18 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị A, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Q, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện M, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

các đ

55, 57, 58, 81, 82, 83

; điểm a, khoản 1 Điều 24; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

a

08 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

08 tháng 3 năm 2019

vi phạm điều cấm của

i

.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản

, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công

: Chị A và anh Q.

2.

:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị A và anh Q

.

2.2. Về con chung: Chị A và anh Q thống nhất giao cháu H, sinh ngày 09/12/2012 cho anh Q tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hiện nay cháu H đang sống chung với anh Q.

Chị A không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng: Anh Q không yêu cầu chị A cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là: 300.000 đồng nhưng do hòa giải thành được giảm 50% là 150.000 đồng, chị A và anh Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng chị An tự nguyện nộp 150.000 đồng, chị A đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0013427 ngày 05 tháng 3 năm 2019, chị A được hoàn lại số là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện M.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ