vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Anh B và chị T có 01 con chung là Phan Anh Đ sinh ngày 23/12/2015. Anh B và chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Việc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị T ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 26 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 39/2019/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2019 giữa anh Phan Văn B, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn Đ, xã K, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6, điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/4/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Phan Văn B và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Anh B và chị T có 01 con chung là Phan Anh Đ sinh ngày 23/12/2015. Anh B và chị T thống nhất thỏa thuận giao con chung cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con thành niên hoặc đến khi có sự thay đổi về quyền nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh B và chị T tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh B và chị T thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh B chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh B đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004435 ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

Anh B đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ